Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân – Tư vấn từ A-Z

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được pháp luật đặt ra các quy định cụ thể để làm căn cứ pháp luật nhằm xác định căn cứ phân chia tài sản khi có tranh chấp xảy ra. Các quy định mới nhất về tài sản chung của vợ chồng theo luật hôn nhân gia đình 2014. Nắm rõ được các quy định về tài sản chung có thể sẽ giúp ích cho bạn trong thủ tục chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn và hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra. Gọi đến số 1900.633.705 để được Tổng Đài Pháp Luật tư vấn cụ thể hơn.

Xác định tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân


Chị Hoà ( Tuyên Quang) có câu hỏi: Tôi và chồng đã kết hôn được 10 năm và sau khi mẫu thuẫn đạt đến đỉnh điểm thì tôi cùng chồng đi đến quyết định ly hôn để giải thoát cho cả hai. Tuy nhiên thì khi đề cập đến vấn đề tài sản thì chúng tôi vẫn chưa thống nhất được và tôi không biết tài sản nào là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và tài sản nào là tài sản riêng. Luật sư có thể phân biệt cho tôi được không?

> Tư vấn xác định tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, gọi 1900.633.705

Trả lời:

Luật sư xin tiếp nhận thông tin của bạn và đưa ra lời tư vấn về việc xác định tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

Trong suốt thời kỳ hôn nhân thì tài sản hình thành rất nhiều và sẽ có tài sản chung và tài sản riêng. Những tài sản được hình thành sẽ rất khó để xác định được rõ ràng mà cần phải căn cứ vào những đặc điểm, nguồn gốc của tài sản thì mới có thể xác định được chính xác. Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì muốn chứng minh là tài sản chung của hai bên hay tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì cần có những tài liệu cụ thể như sau:

Tài sản riêng của vợ và chồng

Tài sản riêng của vợ chông được xác định dựa vào điều 43, Luật hôn nhân và gia đình 2014 có một số quy đinh dưới đây:.

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Ngoài ra, theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì Luật hôn nhân và gia đình cũng có quy định rõ ràng về các điều kiện và biện pháp để thi hành Pháp Luật:

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, đối chiếu với hai điều luật đựa trích dẫn ở bên trên thì tài sản riêng của vợ hoặc chồng là tài sản mà một trong hai bên có trước khi kết hôn. Ngoài ra, tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong thời kỳ kết hôn là những tài sản được thừa kế riêng, được người khác cho tặng riêng và được chuyển nhượng hợp pháp, do vợ hoặc chồng đứng tên.

Không dính líu gì đến bên còn lại và bên còn lại cũng không được quyền sử dụng hay chuyển nhượng cho bất kỳ ai. Đây là các căn cứ và quy định của pháp luật về việc phân chia tài sản riêng giữa vợ hoặc chồng. Do bạn không nêu rõ các tài sản mà bạn đang có nên bạn có thể dựa vào những quy định của chúng đưa ra ở bên trên để làm căn cứ xác định tài sản riêng.

>> Tư vấn khởi kiện chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, gọi 1900.633.705

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

Để xác định một tài sản có phải là tài sản chung của cả hai vợ chồng hay không thì ta căn cứ vào điều 33, luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Ngoài ra, khi xác định tài sản chung của hai vợ chồng trong cuộc sống hôn nhân ta cũng căn cứ vào Nghị đinh 126/2014/NĐ-CP có quy định một số điều luật và các biện pháp để thi hành Luật hôn nhân và gia đình:

Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Do đó, tài sản chung là tài sản được hiểu rằng hình thành trong giai đoạn hôn nhân do cả hai bên vợ chồng góp công sức, tiền bạc của mình để tạo nên. Tài sản chung thường sẽ là nhà cửa mà hai người xây chung, các hoạt động kinh tế, đầu tư cả hai bên cùng góp vốn. Ngoài ra khi tài sản riêng của một bên được làm thủ tục xác nhận vào tài sản chung thì tài sản riêng đó cũng trở thành tài sản chung.

Vì thế, muốn xác định được tài sản mà hai người sở hữu tài sản nào là tài sản riêng, tài sản nào là tài sản chung thì bạn chỉ việc đối chiếu với tư vấn của chúng tôi. Nếu như sau khi đọc tư vấn mà vẫn không xác định được thì có thể gọi đến 1900.633.705 để được luật sư tư vấn rõ hơn.


Những quy định của pháp luật về tài sản chung của vợ chồng theo luật hôn nhân gia đình 2014

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu thì được giải quyết nhanh nhất?

Mẫu đơn xin ly hôn chuẩn mới nhất hiện nay? Viết đơn ly hôn như thế nào?

Phân chia tài sản khi ly hôn theo quy định của pháp luật mới nhất