Phân chia tài sản khi ly hôn theo quy định của pháp luật mới nhất
Chia tài sản khi ly hôn luôn là vấn đề rất được quan tâm trong các vụ án ly hôn. Vậy luật phân chia tài sản khi ly hôn như thế nào? Xảy ra tranh chấp tài sản sau ly hôn thì giải quyết như nào? Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì liên quan đến các vấn đề khi ly hôn, hãy gọi đến Tổng Đài Pháp Luật 1900.633.705 để có thể được các luật sư có kinh nghiệm lâu năm tư vấn giải quyết tận tình và nhanh chóng nhất.

Phân chia tài sản khi ly hôn theo pháp luật
Chị Y (Hà Nội) đặt câu hỏi về phân chia tài sản khi ly hôn:
“Chào Luật sư, tôi và chồng do lúc sống chung xảy ra nhiều bất đồng, mâu thuẫn không thể giải quyết được, thường xuyên cãi vã nên chúng tôi quyết định ly hôn. Trước khi kết hôn, bố mẹ tôi có để lại cho tôi một căn nhà trị giá 2 tỷ. Trong thời gian sống chung chúng tôi có tích góp và mua được một mảnh đất 70m2. Chúng tôi có một con nhỏ năm nay 2 tuổi. Nay chia tài sản khi ly hôn thế nào vì tôi muốn nuôi con.”
>> Tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn nhanh chóng, gọi ngay 1900.633.705
Trả lời:
Vấn đề chia tài sản khi ly hôn và quyền nuôi con luôn là hai vấn đề quan trọng cần được giải quyết. Tòa án luôn ưu tiên việc hai bên có thể tự thỏa thuận về việc nuôi con và phân chia tài sản bởi sẽ giúp tiết kiệm chi phí, thời gian cũng như công sức của tất cả các bên. Trong trường hợp các bên không thể thỏa thuận dược có quyền yêu cầu tòa án đứng ra giải quyết theo quy định của pháp luật.
Theo đó, về vấn đề chia tài sản khi ly hôn sẽ được phân chia theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:
“2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”
Điều 33, 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng như sau:
“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Theo quy định trên, tài sản riêng của bạn vẫn được giữ nguyên thuộc quyền sở hữu của bạn còn tài sản chung giữa hai vợ chồng thì sẽ được chia đôi, tuy nhiên Tòa án vẫn sẽ dựa vào các yếu tố phụ như hoàn cảnh của các bên, lỗi của các bên, công sức đóng góp của các bên vào tài sản chung đó, bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên để tiến hành phân chia. Công sức đóng góp của các bên là một vấn đề khá phức tạp, do đó cần nhìn nhận khách quan, toàn diện từ nguồn gốc hình thành tài sản cho đến việc duy trì, phát triển tài sản đó.
Với những thông tin mà bạn cung cấp, trước khi kết hôn bố mẹ bạn có tặng cho một ngôi nhà, ngôi nhà đó là tài sản bạn có được trước khi kết hôn nên sẽ được tính là tài sản riêng và khi ly hôn, căn nhà đó vẫn sẽ thuộc quyền sở hữu của bạn. Còn mảnh đất vợ chồng bạn mua trong thời kỳ hôn nhân sẽ thuộc quyền sở hữu chung của hai bạn. Trường hợp bạn muốn giành mảnh đất thì bạn có thể thỏa thuận với chồng bạn để chồng bạn có thể viết giấy cam kết mảnh đất đó là tài sản riêng của bạn và có xác nhận của UBND xã nơi chồng bạn đang cư trú.
Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn
Chị T (Lạng Sơn) đưa ra câu hỏi:
“Chào luật sư, Cho tôi hỏi tôi và chồng tôi ly hôn đã hơn 1 năm vì thường xuyên cãi vã do kinh tế khó khăn. Lúc ly hôn do điều kiện không có, vì tôi vào Nam lập nghiệp một mình trong khi chồng tôi thì vào cả gia đình, nên tôi để con cho chồng nuôi. Trong đơn ly hôn nộp tòa án tôi có ghi rõ về tài sản là để cho con tôi. Nhưng bây giờ do bố của bé bỏ con đi chơi và đã quen người khác, lại sử dụng số tiền đó mua xe cho người phụ nữ kia.
Mỗi lần tôi qua thăm con thì bị anh, chị ruột nhà chồng đánh trước mặt con gái tôi. Bây giờ em đã đón con về nuôi, liệu tôi có đòi lại được số tiền mà tôi đã ghi trong đơn là để cho con, yêu cầu ba của bé chu cấp hàng tháng để nuôi con không? Thủ tục như thế nào ạ? Con gái tôi gần 5 tuổi.
Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!”
>> Tư vấn nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn, gọi ngay 1900.633.705
Trả lời:
Từ thông tin mà chị cung cấp, có thể thấy được các vấn đề như sau:
– Chị và chồng đã ly hôn được 01 năm, không có tranh chấp về quyền nuôi con hay tài sản, khi ly hôn, hai bên đã thỏa thuận được con để cho chồng chị nuôi và tài sản của hai người để lại cho con.
– Sau đó chồng cũ của chị bỏ bê, không làm tròn nghĩa vụ chăm sóc con nên chị có nhu cầu thay đổi quyền nuôi con.
Khi đó chị có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu phân chia tài sản khi ly hôn và khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Việc phân chia tài sản khi ly hôn sẽ được Toà án xử lý theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình dựa trên việc xác định tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân trước đây.
Chị có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
“Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.
4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.”

Tài sản chung sau khi ly hôn được giải quyết thế nào?
Chị N (Hưng Yên) có câu hỏi:
“Chào luật sư, tôi và chồng tôi sống chung được 2 năm thì anh ta có nhân tình bên ngoài, lại thường xuyên lô đề, cờ bạc. Tôi không thể chịu đựng được nữa nên muốn ly hôn. Luật sư cho tôi hỏi tôi muốn ly hôn với chồng thì thủ tục tiến hành ly hôn như nào? Tài sản chung của vợ chồng được phân chia ra sao?”
>> Giải quyết phân chia tài sản chung khi ly hôn, gọi ngay 1900.633.705
Trả lời:
Thủ tục ly hôn bao gồm:
1. Đơn xin ly hôn, có dấu xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn bạn cần trình bày cụ thể các vấn đề sau:
– Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có đang sống ly thân không? Nếu có thì từ thời gian nào tới thời gian nào?
– Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?
– Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn thì bạn muốn giải quyết khối tài sản chung như thế nào?
– Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ cụ thể của mỗi người? Bạn muốn giải quyết số nợ như thế nào?
2. Bản sao Giấy khai sinh của con;
3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng
4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn.
Về việc phân chia tài sản khi ly hôn:
Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 quy định:
“Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
“Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn…
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

Nhận xét
Đăng nhận xét