Ly hôn đơn phương – Luật ly hôn đơn phương 2022

 Ly hôn đơn phương là gì? Dựa vào những căn cứ nào để ly hôn đơn phương? Cùng vô vàn các tình huống thực tế liên quan tới vấn đề này mà khách hàng, bạn đọc gửi đến Tổng Đài Pháp Luật trong thời gian qua, sẽ được chúng tôi giải đáp ngay trong bài viết dưới đây. 

>> Xem thêm bài viết: Mẫu đơn ly hôn đơn phương - Hướng dẫn cách viết từ A - Z

ly hôn đơn phương

Hỗ trợ, tư vấn Ly hôn đơn phương liên hệ 1900.633.705


Ly hôn đơn phương là gì? Căn cứ ly hôn đơn phương


Chị Hải Hậu (Thanh Hoá) có câu hỏi
“Thưa luật sư, tôi có ý định ly hôn với chồng nhưng anh ta không đồng ý. Mọi người xung quanh có khuyên tôi ly hôn đơn phương nhưng tôi chưa hiểu rõ ly hôn đơn phương là gì? Và căn cứ vào những yếu tố nào để ly hôn đơn phương? Cảm ơn luật sư nhiều.”

 

>> Liên hệ ngay hotline Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900.633.705 để được giải đáp thắc mắc nhanh chóng nhất.

Luật sư trả lời: Xin chào chị Hậu, tôi trả lời câu hỏi của chị như sau:

Ly hôn đơn phương là gì?


Trong điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ghi rõ:

Khi một trong hai người là vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà việc hòa giải ở Tòa án không thành thì Toà án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Ly hôn đơn phương là vụ án dân sự, gồm bên yêu cầu ly hôn gọi là nguyên đơn, bên kia là bị đơn. Vụ án sẽ được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự đúng trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định bởi Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

>> Để tìm hiểu rõ ràng hơn điều luật hôn nhân và gia đình, gọi ngay 1900.633.705 để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc miễn phí

Dựa vào căn cứ nào cho phép ly hôn đơn phương?


Có vô vàn lý do để các cặp đôi quyết định chấm dứt trong hôn nhân, một vài lý do thường gặp như: có hành vi bạo hành gia đình, vợ chồng thường xuyên xung đột, cãi vã, không tìm thấy tiếng nói chung,…

Căn cứ vào khoản 1 Điều 89 theo Luật Hôn nhân và gia đình về việc ly hôn như sau:

1. Tòa án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thi Tòa án quyết định cho ly hôn.

Căn cứ vào hướng dẫn tại Mục số 8 theo Nghị quyết số 02/2000/NQ HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao:

8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89) Theo quy định tại khoản 1 điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1 Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

“Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.”

a.2 Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a 3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ chồng không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng, không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ chồng, không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Lưu ý rằng: Trong trường hợp nếu vợ hoặc chồng có hành vi bạo hành thường xuyên thì đây có thể là một trong các căn cứ ly hôn đơn phương hợp lệ. Tuy nhiên, vẫn cần thu thập bằng chứng để chứng minh hành vi bạo lực gia đình.

>> Hotline Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900.633.705 hỗ trợ 24/7.

Ly hôn đơn phương thế nào khi một bên không đồng ý?


Anh Mạnh Thắng (Hà Nội) có hỏi: 
“Thưa luật sư, do cảm thấy không còn muốn chung sống cùng nhau nên tôi quyết định ly hôn với vợ, nhưng vợ tôi từ chối ký vào đơn nên tôi vô cùng bức xúc. Xin hỏi tôi có thể ly hôn được không và cần thực hiện những thủ tục nào? Mong được luật sư trả lời.”

 

>> Hotline Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900.633.705 hỗ trợ 24/7

Luật sư trả lời: 

Chào bạn, bạn đang không biết giải quyết thế nào khi vợ từ chối ký vào đơn ly hôn?

Một trong hai người vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa giải quyết về vấn đề ly hôn theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chính vì vậy, nếu đối phương là người vợ hoặc người chồng không chấp thuận ký vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên đề nghị. 

Thủ tục đơn phương ly hôn theo yêu cầu của một bên được nộp tại Toà án nhân dân cấp quận, huyện, xã, thành phố thuộc nơi đối phương đang cư trú theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Hồ sơ ly hôn đơn phương được quy định bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn đầy đủ nhất kèm xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn xin ly hôn đơn phương, bạn cần trình bày các vấn đề dưới đây:

Về vấn đề kết hôn: Địa điểm, thời gian cụ thể. Kết hôn có hợp pháp không? Trong quá trình chung sống có xảy ra mâu thuẫn nào? Mâu thuẫn chính là vấn đề gì? Vợ chồng có đang sống ly thân không? Nếu có thì đề cập cụ thể thời gian bắt đầu ly thân đến thời điểm hiện tại.

Về vấn đề con chung (nếu có): Thông tin tên tuổi, ngày tháng năm sinh. Yêu cầu gì về vấn đề giải quyết con chung như muốn xin nuôi con, đề xuất nghĩa vụ cấp dưỡng của mẹ hoặc của cha thế nào?

Về tài sản chung: Hai người có chung những tài sản gì? Có giấy tờ kèm theo (nếu có). Bạn muốn giải quyết tài sản chung ra sao?

Về nợ chung: Hai người có nợ ai không? Có ai nợ không? Ghi rõ thông tin tên, địa chỉ và khoản nợ của từng người? Đề xuất mong muốn giải quyết thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con)

3. Bản sao CMND, căn cước công dân, sổ hộ khẩu của bạn và vợ bạn;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai vợ chồng. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về phía thẩm quyền giải quyết của Tòa án: 

+ Trong trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ/chồng bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Theo đó, nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu phía Tòa án nơi bị đơn đã cư trú, làm việc cuối cùng, nơi bị đơn có tài sản giải quyết. Tại điểm a, khoản 1, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không bao gồm yếu tố nước ngoài) thuộc Toà án nhân dân cấp huyện, nên trường hợp này nguyên đơn nộp hồ sơ theo yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Lưu ý: Theo quy định của Điều số 40 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.”

+ Theo quy định tại khoản 5 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nguyên đơn có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó nguyên đơn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của vợ/chồng cho tòa án nơi chị nộp đơn.

+ Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, theo quy định tại Điều 170 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tòa án có nghĩa vụ cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự. Trong trường hợp này, tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, như sau:

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà chồng chị cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu chồng chị vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

Như vậy, chị cần nộp đơn xin ly hôn đơn phương đến tòa án có thẩm quyền theo các quy định chúng tôi đã nêu ra ở trên để được tòa thụ lý giải quyết theo luật định.

>> Nếu bạn đang gặp vấn đề về hôn nhân, liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình – 1900.633.705 để được hỗ trợ 24/7.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu thì được giải quyết nhanh nhất?

Mẫu đơn xin ly hôn chuẩn mới nhất hiện nay? Viết đơn ly hôn như thế nào?

Phân chia tài sản khi ly hôn theo quy định của pháp luật mới nhất