Quy trình ly hôn đơn phương – Dịch vụ tư vấn ly hôn đơn phương nhanh

Quy trình ly hôn đơn phương diễn ra như thế nào? Ai được quyền nuôi con khi ly hôn đơn phương? Nếu vợ/chồng vắng mặt có ly hôn được không? Thủ tục thế nào? Các lưu ý khi ly hôn đơn phương. Có lẽ đây là thắc mắc của khá nhiều người khi liên hệ tư vấn tới Tổng Đài Pháp Luật. Vì vậy hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp cho các bạn thông tin đầy đủ nhất về quy trình ly hôn đơn phương hiện hành theo quy định của pháp luật.

Quy trình ly hôn đơn phương - Dịch vụ tư vấn ly hôn đơn phương nhanh

Quy trình ly hôn đơn phương   thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào?

Quy trình ly hôn đơn phương,  thủ tục ly hôn đơn phương thực hiện như thế nào? Tổng Đài Pháp Luật sẽ hướng dẫn chi tiết thông qua tư vấn trực tiếp như sau:

Câu hỏi của chị Lan (Thanh Hóa): “Xin chào luật sư, tôi và chồng tôi kết hôn với nhau tại địa phương vào năm 2012 đến nay, chúng tôi có với nhau hai đứa con, một bé gái 8 tuổi và một bé trai 5 tuổi. Nhưng gần 2 năm nay, chồng tôi hay rượu chè rồi về đánh đập mẹ con tôi. Tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không ký. Vậy nên giờ tôi muốn ly hôn đơn phương thì cần phải chuẩn bị gì, quy trình ly hôn đơn phương thủ tục ra sao? Mong luật sư hỗ trợ tư vấn. Tôi xin cảm ơn.”

 

>> Tư vấn quy trình thủ tục ly hôn đơn phương, gọi ngay 1900.633.705

Trả lời:
=> Chào chị, cảm ơn chị đã gửi câu hỏi đến Tổng Đài Pháp Luật, chúng tôi xin được tư vấn quy trình ly hôn đơn phương cho chị như sau:
Tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về yêu cầu ly hôn từ một phía như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Dựa vào thông tin chị cung cấp, có thể thấy chồng chị đã có những hành vi bạo lực thường xuyên chị cùng các con nên chị hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương. Để tiến hành ly hôn đơn phương chị cần chuẩn bị các thủ tục như sau:

1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin ly hôn

Hồ sơ ly hôn bao gồm:

Đơn xin ly hôn được ban hành theo mẫu

Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, nếu không thì có thể xin cấp bản sao

Bản sao chứng thực CCCD của hai vợ chồng, sổ hộ khẩu của gia đình

Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của các con (nếu có)

Trường hợp có tài sản chung và yêu cầu chia tài sản chung thì chuẩn bị giấy tờ chứng thực quyền sở hữu với tài sản chung

Giấy nợ (nếu có)

 Nộp hồ sơ: Sau khi đã hoàn thành bước đầu tiên đó là chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết chị hãy mang đi nộp tại tòa án có thẩm quyền giải quyết.

TH1: Thẩm quyền theo cấp: được quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

“1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;”

TH2: Thẩm quyền theo lãnh thổ: cũng được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

“a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;”

Về nơi cư trú cá nhân thì Điều 40 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân

1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới.”

Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của mình thì chị thực hiện theo hướng dẫn tại khoản BLDS như sau:

“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;”

Theo đó, theo đúng quy trình ly hôn đơn phương chị sẽ phải nộp hồ sơ xin ly hôn tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi chị cư trú, làm việc. Trong trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc thì sẽ là tòa án nhân dân cấp huyện nơi chị cư trú hay làm việc cuối cùng.

2. Tòa tiến hành thụ lý và giải quyết

+ Nhận đơn và thụ lý:

Quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

“Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.”

Điều 171. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.”

Như thế, đối với quy trình ly hôn đơn phương trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của chị thì Tòa sẽ thông báo cho chị về việc tiến hành thụ lý và yêu cầu chị nộp tiền án phí giải quyết ly hôn nếu hồ sơ của chị đủ căn cứ để giải quyết.
Do chị ly hôn đơn phương nên chị phải tuân theo một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí, việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:

Không xảy ra tranh chấp về tài sản:

“Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;”
Xảy ra tranh chấp về tài sản: “Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng.”

Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Cũng trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho chồng chị, Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Sau đó, Tòa sẽ yêu cầu chị nộp tài liệu, chứng cứ hoặc thực hiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định của BLTTDS.

Ngoài ra, trong thời hạn 15 ngày của quy trình ly hôn đơn phương kể từ ngày nhận được thông báo, chồng chị phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo.

+ Chuẩn bị xét xử:

Tòa án sẽ tiến hành hòa giải trong thời hạn xét xử sơ thẩm để vợ chồng chị thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Cách thức tiến hành hòa giải phải dựa trên nguyên tắc sau:

Dựa trên sự tôn trọng, tự nguyện thỏa thuận của vợ chồng chị, không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc vợ chồng chị phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình.

Về nội dung thỏa thuận giữa vợ chồng chị không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Nếu trong phiên hòa giải, vợ chồng chị hòa giải được thì Tòa tiến hành lập biên bản hòa giải thành, trong vòng 7 ngày mà không có tranh chấp gì thì Tòa ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của vợ chồng chị.

Còn trường hợp trong phiên hòa giải, vợ chồng chị vẫn có tranh chấp hoặc mâu thuẫn thì Tòa sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử. Vào khoảng thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ nếu xét thấy cần thiết hoặc nếu có yêu cầu của chị.

Thông thường thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý, còn trường hợp có trở ngại khách quan hoặc tình tiết phức tạp thì được gia hạn tối đa không quá 2 tháng. Và trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa phải mở phiên tòa, còn nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

Trên đây là một số hướng dẫn chuẩn bị các thủ tục trong quy trình ly hôn đơn phương của Tổng Đài Pháp Luật, nếu chị muốn được hỗ trợ thêm về quy trình này thì hãy liên hệ tới chúng tôi qua hotline: 1900.633.705

3. Án phí ly hôn đơn phương

Đối với thủ tục quy trình ly hôn đơn phương thì mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án/lệ phí tòa án đã quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14. Theo đó, mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Trường hợp có tranh chấp về tài sản thì án phí như sau:

1Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)
1.1Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao      động không có giá ngạch300.000 đồng
1.2Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch
aTừ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
bTừ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản có tranh chấp
cTừ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
dTừ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đTừ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
eTừ trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Nộp đơn ly hôn đơn phương ở đâu thì được giải quyết nhanh nhất?

Mẫu đơn xin ly hôn chuẩn mới nhất hiện nay? Viết đơn ly hôn như thế nào?

Phân chia tài sản khi ly hôn theo quy định của pháp luật mới nhất